Tại sao phải có giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Hội nhập kinh tế khiến cho nhiều người nước ngoài đến làm việc tại nước ta. Tuy nhiên, để có thể làm việc tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài cần phải có giấy phép lao động. Vậy tại sao phải có giấy phép lao động? Không có giấy phép lao động thì có bị phạt hay không? Hãy cùng Gia Hợp tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến giấy phép lao động qua những chia sẻ dưới đây.

Tại sao phải cấp giấy phép lao động

Giấy phép lao động là gì?

Để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam thì cần chuẩn bị thủ tục giấy phép lao động để xin cấp giấy phép lao động.

Giấy phép lao động được dùng cho người nước ngoài hay còn được gọi là Work Permit. Đây là loại văn bản cấp cho người lao động nước ngoài, có mục đích xác nhận họ được quyền làm việc tại tại Việt Nam một cách hợp pháp. Giấy phép lao động được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, cho biết họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo đúng quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Đây còn là tài liệu cần thiết người nước ngoài có thể làm các thủ tục khác liên quan đến xuất, nhập cảnh vào nước ta. 

Những đối tượng cần phải có giấy phép lao động

Đối với những người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì được chia thành hai nhóm đó là nhóm cần có giấy phép lao động và nhóm được miễn giấy phép lao động.

Ai cần phải có giấy phép lao động?

Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, những đối tượng người nước ngoài sau đây nếu muốn làm việc tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động:

  1. Người nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động tai. 
  2. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp.
  3. Người thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận về thương mại, kinh tế, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, thể thao và y tế.
  4. Nhà cung cấp các dịch vụ theo hợp đồng.
  5. Người chào bán dịch vụ.
  6. Người làm việc tại các tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ của nước ngoài tại Việt Nam, đã được cấp phép hoạt động.
  7. Là tình nguyện viên.
  8. Người chịu trách nhiệm việc thành lập hiện diện thương mại.
  9. Quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia, lao động kỹ thuật.
  10. Người tham gia thực hiện các dự án, gói thầu tại đất nước Việt Nam.

>>> Xem thêm: Sử dụng người lao động nước ngoài trái phép sẽ bị xử lý như thế nào?

Ai được miễn giấy phép lao động?

Căn cứ vào Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019, hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hiện có 20 trường hợp người lao động nước ngoài được giấy phép lao động. 

  1. Người nước ngoài là trưởng dự án, văn phòng đại diện hoặc chịu trách nhiệm về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  2. Người nước ngoài đến Việt Nam có thời hạn dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ.
  3. Đến Việt Nam có thời hạn dưới 03 tháng để xử lý tình huống, sự cố công nghệ – kỹ thuật phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.
  4. Người nước ngoài là luật sư đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo đúng quy định của Luật Luật sư.
  5. Người nước ngoài thuộc trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài có vợ, chồng là người Việt Nam và đang sinh sống tại Việt Nam.
  7. Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc là người góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn trên 3 tỷ đồng.
  8. Là Chủ tịch hoặc thành viên của hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn trên 3 tỷ đồng.
  9. Di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi của 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của nước Việt Nam với WTO: kinh doanh, tài chính, phân phối, thông tin, xây dựng, môi trường, giáo dục, văn hóa giải trí, y tế, du lịch và vận tải.
  10. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp các dịch vụ tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật hoặc tiến hành các nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, theo dõi đánh giá, thẩm định, quản lý và thực hiện dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn ODA.
  11. Người nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí ở Việt Nam bởi Bộ Ngoại giao.
  12. Được tổ chức, cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cử sang Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu tại các trường quốc tế được quản lý bởi các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hay Liên hợp quốc; các tổ chức, cơ sở được thành lập theo hiệp định mà nước Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  13. Tình nguyện viên là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức tự nguyện, không hưởng lương nhằm thực hiện điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên, có xác nhận từ cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc là từ tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  14. Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc ở vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia, lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong năm.
  15. Người nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
  16. Học sinh, sinh viên đang học tập ở các trường, cơ sở đào tạo tại nước ngoài có thỏa thuận thực tập tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên các tàu biển Việt Nam.
  17. Thân nhân của các thành viên làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam được phép làm việc ở Việt Nam theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.
  18. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị hay tổ chức chính trị – xã hội.
  19. Người chịu trách nhiệm việc thành lập hiện diện thương mại.
  20. Người nước ngoài đến Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận.

Tất cả những trường hợp người lao động nước ngoài kể trên được phép làm việc tại Việt Nam mà không cần giấy phép lao động.

Không có giấy phép lao động thì có bị phạt không?

Câu trả lời là có. Quy định về mức xử phạt đối với người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động được quy định trong Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

Xử phạt đối với đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy phép đã hết hạn thì:

  • Phạt tiền từ 30 – 45 triệu đồng nếu đơn vị có từ 01 – 10 người lao động nước ngoài không có, hoặc giấy phép lao động hết hạn.
  • Phạt tiền từ 45 – 60 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 – 20 người.
  • Phạt tiền từ 60 – 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Xử phạt đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc giấy phép đã hết hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng. Người lao động nước ngoài còn có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Từ những thông tin trên đây, ta thấy việc xin cấp giấy phép lao động là hoàn toàn cần thiết. Nếu cần tư vấn chi tiết về thủ tục cấp lại giấy phép lao động hãy liên hệ ngay tới Gia Hợp để được hỗ trợ 24/7.

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.