Phân loại các trường hợp được miễn giấy phép lao động 

Không phải người nước ngoài nào cũng phải thực hiện thủ tục làm giấy phép lao động khi có nhu cầu làm việc tại Việt Nam. Pháp luật Việt Nam quy định một số đối tượng người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Dựa theo tính chất và yêu cầu, Gia Hợp đã chia làm 03 trường hợp miễn giấy phép lao động để người nước ngoài tiện phân biệt và theo dõi. 

Thông thường, thủ tục xác nhận người nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động yêu cầu hai bước, đó là xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, thủ tục này có thể được lược giản ở một số trường hợp. Dưới đây là 03 trường hợp cụ thể.

miễn giấy phép lao động

Trường hợp thứ nhất: Phải thực hiện cả 02 bước

Ở trường hợp này, người nước ngoài phải thực hiện cả 02 bước gồm xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Những đối tượng người nước ngoài thuộc trường hợp này bao gồm:

  • Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia làm thành viên
  • Người nước ngoài đến Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ khác nhằm nghiên cứu, đánh giá, thẩm định, quản lý, xây dựng và thực hiện các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn ODA theo quy định của các điều ước quốc tế về ODA được ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài
  • Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ các doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ được quy định trong biểu cam kết giữa Việt Nam với WTO
  • Người nước ngoài được bổ nhiệm bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài để sang Việt Nam thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường quốc tế thuộc cơ quan quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước đó hoặc Liên hợp quốc, hay các cơ sở, tổ chức được thành lập trên cơ sở các hiệp định có sự tham gia của Việt Nam
  • Người nước ngoài là tình nguyện viên tự nguyện làm việc tại Việt Nam mà không hưởng lương, dưới phạm vi quản lý của điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia làm thành viên. Trường hợp này phải có xác nhận của cơ quan đại diện Ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  • Người nước ngoài là nhà báo, phóng viên được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin báo chí theo quy định Pháp luật hiện hành
  • Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy xác nhận đến Việt Nam để thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu

>>> Tham khảo bài viết: Miễn giấy phép lao động cho luật sư nước ngoài đã có giấy phép hành nghề tại Việt Nam

Trường hợp miễn giấy phép lao động mà không phải thực hiện cả 02 thủ tục

Ở trường hợp này, người lao động nước ngoài không cần phải thực hiện cả 02 bước xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, để họ có thể thành công xin miễn giấy phép lao động,  người sử dụng lao động tại Việt Nam phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương người nước ngoài dự kiến làm việc. Bản báo cáo đó phải bao gồm các thông tin liên quan đến người lao động được bổ nhiệm (tên, tuổi, số hộ chiếu, quốc tịch), Doanh nghiệp sử dụng lao động và quan hệ lao động giữa hai bên (đảm nhận chức vị gì, vị trí ra sao..) và phải được nộp trước ít nhất 03 ngày tính đến thời điểm dự kiến bắt đầu công việc.

Có 05 đối tượng thuộc trường hợp này, bao gồm:

  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không quá 03 tháng để chào bán dịch vụ
  • Người nước ngoài là nhà đầu tư, chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn với giá trị góp vốn không ít hơn 03 tỉ đồng
  • Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần với giá trị góp vốn không ít hơn 03 tỉ đồng
  • Người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc, phó giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật đến Việt Nam làm việ ít hơn 30 ngày và không quá 03 lần/năm
  • Người nước ngoài là nhân thân của thành viên thuộc cơ đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia làm thành viên

dịch vụ về giấy phép lao động của Gia Hợp

Trường hợp chỉ được miễn xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Có 02 đối tượng thuộc trường hợp này bao gồm:

  • Người nước ngoài đã kết hôn với người có quốc tịch Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
  • Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Người nước ngoài ở 02 trường hợp này chỉ được miễn xin xác nhận không thuộc diện miễn giấy phép lao động, nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Thủ tục này phải được thực hiện bởi cơ quan sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam trước ít nhất 30 ngày tính đến thời điểm dự kiến bắt đầu công việc. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cơ quan này vẫn phải báo cáo về việc sử dụng lao động nước ngoài trước ít nhất 03 ngày với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và xã hội ở địa phương tương ứng.

Có thể thấy, chỉ tính riêng việc miễn giấy phép lao động cũng đã có khá nhiều trường hợp, đối tượng khác nhau. Để quá trình đến Việt Nam làm việc diễn ra thuận lợi, suôn sẻ nhất, người nước ngoài nên tìm hiểu và kiểm tra thật kỹ càng xem mình thuộc trường hợp nào, từ đó đưa ra sự chuẩn bị phù hợp nhất.

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.