Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam được miễn giấy phép lao động?

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có rất nhiều đặc quyền pháp lý, một trong số đó là việc được miễn giấy phép lao động khi có nhu cầu làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Gia Hợp tìm hiểu về căn cứ pháp lý cũng như thủ tục miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam.

miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với người việt nam

Căn cứ pháp lý về miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam

Theo quy định của Bộ Luật Lao động Việt Nam, có 20 trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Trong số 20 trường hợp đó có quy định về người nước ngoài kết hôn với vợ, chồng là người Việt Nam. Theo đó, những đối tượng lao động là người nước ngoài đã kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là một trong những đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Những người thuộc trường hợp người lao động này cũng sẽ không phải thực hiện thủ tục xin văn bản xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động, tuy nhiên vẫn phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc một số thông tin về quan hệ lao động.

Trên thực tế, quy định này mới được điều chỉnh trong luật lao động từ năm 2019. Đây sự điều chỉnh vô cùng chính xác và hợp lý để tạo điều kiện, thu hút nhiều người lao động chất lượng cao đến làm việc tại Việt Nam.

>>> Tham khảo bài viết: Miễn giấy phép lao động cho nhà đầu tư góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên

Thủ tục miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài khi kết hôn với người Việt Nam

Như đã đề cập ở trên, người nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam sẽ không phải thực hiện thủ tục xin văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Sự giản lược này tạo khá nhiều điều kiện có lợi, bởi người nước ngoài sẽ không phải thực hiện một hàng dài sa số các thủ tục phức tạp.

Tuy nhiên, vẫn  có hai bước cần thực hiện để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Cụ thể:

Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Để xin xác nhận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động tại Việt Nam sẽ phải nộp hồ sơ lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc. Một bộ hồ sơ bao gồm Giấy đăng ký kinh doanh và đơn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo mẫu quy định. Thời gian để thực hiện thủ tục này là trước không ít hơn 30 ngày tính đến thời điểm người nước ngoài bắt đầu làm việc. Nếu quá thời hạn này thì đề nghị sẽ không được thông qua. 

Sau khoảng 10 ngày làm việc, hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (hợp lệ) sẽ được xử lý và gửi trả kết quả bằng văn bản.

Bước 2: Báo cáo sử dụng lao động là người có vợ/chồng là người Việt Nam

Sau khi đã nhận được văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ở bước 1, các doanh nghiệp, công ty sử dụng lao động nước ngoài sẽ thực hiện thủ tục báo cáo sử dụng lao động nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam lên cơ quan hành chính có thẩm quyền. Thủ tục này phải được thực hiện trước không quá 03 ngày trước thời điểm người nước ngoài bắt đầu làm việc.

Hồ sơ báo cáo bao gồm:

  • Bản sao công chứng giấy phép hoạt động của doanh nghiệp
  • Bản sao công chứng giấy đăng ký kết hôn với vợ/chồng là người Việt Nam.
  • Bản sao công chứng hộ chiếu của người lao động nước ngoài
  • Bản báo cáo việc sử dụng lao động nước ngoài

Bản báo cáo sử dụng lao động nước ngoài bao gồm các thông tin về người lao động, người sử dụng lao động và quan hệ lao động giữa hai bên tham gia. Các thông tin đó bao gồm danh tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, của cả người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam; thời gian bắt đầu làm việc. Thời hạn thông báo theo quy định là trước ít nhất 03 ngày, tính đến thời điểm người nước ngoài bắt đầu công việc của mình.

Hồ sơ báo cáo sẽ được nôp lên Bộ, Sở lao động thương binh và xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (nếu công ty nằm trong khu công nghiệp).

Thủ tục báo cáo này là thủ tục một chiều, bởi vậy sẽ không nhận được kết quả hay văn bản công nhận. Người nước ngoài chỉ cần được báo cáo thông tin về lao động tại Việt Nam để cơ quan có thẩm quyền biết và công nhận.

Như vậy, lao động nước ngoài có vợ, chồng là người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là một trong những trường hợp được miễn giấy phép lao động. Nếu vẫn còn gặp khó khăn trong quá trình nhập cảnh đến Việt Nam và làm giấy phép lao động nói riêng, hãy liên hệ với chúng Gia Hợp để nhận được những hỗ trợ kịp thời.

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.