Mẫu số 09/PLI – Đơn đề nghị Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

Từ ngày 15/12/2021, người nước ngoài xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì cần điền vào mẫu số 09/PLI khi nộp kèm với các giấy tờ liên quan khác. Vậy, Mẫu đơn số 09/PLI trong nghị định 152 được ban hành vào 30/12/2020 là gì? Những trường hợp nào thì áp dụng được mẫu này? Cùng Gia Hợp tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

mẫu số 09/pli nghị định 152

 

Mẫu số 09/PLI là gì?

Mẫu số 09 đã được ban hành kèm theo nghị định mới đó là Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính Phủ, vào ngày 30/12/2020 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/12/2021.

Đây chính là mẫu văn bản mới và rất quan trọng không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin xác nhận người lao động nước ngoài năm trong trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Tải mẫu đơn 09

  • Mẫu đơn số 09/PLI được ban hành kèm nghị định 152/2020/NĐ-CP của chính phủ, bạn có thể tải mẫu này tại trang dichvucong.gov.vn
  • Hoặc tải trực tiếp TỪ ĐÂY.

Hướng dẫn điền Mẫu 09

Mẫu đơn số 09/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Mẫu số 09/PLI được ban hành kèm với Nghị định mới 152/2020/NĐ-CP để thay thế mẫu số 5 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH.

Khi bạn muốn hoàn tất bộ hồ sơ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì bạn cần phải điền đẩy đủ chính xác thông tin của 24 đề mục được nêu rõ ở trong mẫu, bao gồm 2 phần:

  • Phần 1: Các thông tin về doanh nghiệp/tổ chức như: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức; tổng số lao động; địa chỉ; số điện thoại; Email,…
  • Phần 2: Các thông tin về người nước ngoài xác nhận mình không thuộc diện cấp giấy phép lao động như: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, vị trí công việc, chức danh,…

Điều quan trọng nhất đó là bạn cần nêu rõ về trường hợp của người lao động nước ngoài và liệt kê các giấy tờ chứng minh kèm theo.

Những trường hợp được áp dụng Mẫu đơn số 09/PLI Nghị định 152

Trong nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định rõ ràng về các trường hợp được sử dụng mẫu số 09/PLI, cụ thể như sau:

  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này được sử dụng mẫu số 09/PLI đi kèm hồ sơ gửi lên BLĐTBXH
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Tham khảo bài viết: Hướng dẫn thủ tục hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Trên đây là một số thông tin về mẫu số 09/PLI dành cho các đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Mọi thắc mắc về mẫu đơn số 09/PLI nghị định 152/2020 hoặc các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài, xin vui lòng liên hệ cho Công ty Gia Hợp theo số hotline: 0966 078 777 để được tư vấn chi tiêt nhất.

Hotline 0966078777 gia hợp

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.