Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Công ty Gia Hợp là đơn vị uy tín với hơn 07 năm kinh nghiệm tư vấn hỗ trợ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Liên hệ ngay với Gia Hợp để được tư vấn chi tiết giúp khách hàng sớm ra được kết quả mong muốn. Hotline liên hệ.

Hotline 0966078777 gia hợp

Hiện nay, nhu cầu sử dụng lao động tay nghề cao là người nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng. Với chính sách mở cửa của nền kinh tế quốc tế, không khó để xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài. Theo quy định, lao động là người nước ngoài tại Việt Nam muốn làm việc hợp pháp thì cần phải có giấy phép lao động (hoặc giấy miễn giấy phép lao động).

Giấy phép lao động là gì?

giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động (viết tắt là GPLĐ) là giấy tờ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (BLĐ-TB&XH) cấp cho người nước ngoài khi nhập cảnh làm việc tại Việt Nam. Thời hạn của GPLĐ là 2 năm (24 tháng), khi hết hạn thì cần phải nộp đơn xin gia hạn nếu vẫn muốn tiếp tục công việc tại Việt Nam hoặc xin cấp mới.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Theo Nghị định 152[1] thì người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cần đáp ứng:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đúng với quy định của pháp luật
  • Phải có sức khỏe phù hợp với công việc dự kiến làm
  • Không phải là người phạm tôi hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài.

Người nước ngoài phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc là lao động kỹ thuật, tất cả đều cần phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo đúng quy định tại Điều 3 của Nghị định 152, cụ thể như sau:

Đối với vị trí chuyên gia

  • Cần phải có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và cần phải có xác nhận kinh nghiệm ít nhất là 3 năm làm việc trong các chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm tại Việt Nam, (giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự): hoặc
  • Người nước ngoài cần phải có xác minh kinh nghiệm tổi thiểu là 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam (giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự).

Đối với vị trí lao động kỹ thuật

  • Cần phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và cần phải có xác nhận kinh nghiệm ít nhất là 3 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo (giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Có xác minh kinh nghiệm tối thiểu 5 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Đối với chức vị giám đốc điều hành, nhà quản lý

  • Cần có quyết định bổ nhiệm
  • Xác minh kinh nghiệm tối thiểu là 3 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng nào được cấp phép giấy lao động Việt Nam?

Trong Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định rõ ràng về các đối tượng nước ngoài được cấp mới giấy phép lao động tại Việt Nam như sau:

  • Người thực hiện hợp đồng lao động
  • Người đang có nhu cầu di chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp
  • Người thực hiện những hợp đồng hoặc là thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thể thao và y tế.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo như trong hợp đồng.
  • Người chào bán dịch vụ
  • Người sắp làm việc cho tổ chức chính phủ của nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam đã được phép hoạt động theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.
  • Là tình nguyện viên.
  • Là người chịu trách nhiệm thành lập sự hiện diện thương mại.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc là lao động kỹ thuật
  • Là người sắp tham gia thực hiện các gói thầu hay dự án tại đất nước Việt Nam.

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng quy định những đối tượng có đủ năng lực để bảo lãnh cho người nước ngoài được cấp phép giấy phép lao động như sau:

  • Các doanh nghiệp tại Việt Nam đang hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo ước quốc tế mà quốc gia Việt Nam đang là thành viên;
  • Các nhà thầu, thực hiện hợp đồng;
  • Các văn phòng đại diện, chi nhanh của công ty, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
  • Cơ quan nhà nước, Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  • Các tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục đã được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của các dự án nước ngoài tai Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thông thường, thủ tục xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài tại VN tiến hành theo 04 bước. Tùy vào từng đối tượng, công ty, vị trí chức danh,…mà hồ sơ xin GPLĐ sẽ có sự thay đổi sao cho phù hợp.

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài tại Việt Nam

Trừ nhà thầu ra, thì tất cả các trường hợp sử dụng người lao động nước ngoài đều phải chuẩn bị một bộ hồ sơ xin giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài lên Bộ lao động – thương binh và xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin chấp thuận (nộp hồ sơ trước ít nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài).

Hồ sơ xin chấp thuận cần có các giấy tờ sau:

  • Đăng ký kinh doanh (bản sao)
  • Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng, có thể trong 2 loại sau:
    • Công văn giải trình mẫu 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu đây là lần đầu tiên Người sử dụng lao động đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, HOẶC
    • Công văn giải trình theo mẫu 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu Người sử dụng lao động đã từng được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng có thay đổi nhu cầu sử dụng.
  • Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp bảo lãnh đó).

Thời gian xét duyệt hồ sơ chấp thuận là 10 ngày làm việc.

Công văn chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Trong quá trình đợi công văn chấp thuận, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • 1) Văn bản đề nghị xin giấy phép lao động cho người nước ngoài (theo mẫu 11/PLI);
  • 2) Giấy khám sức khỏe theo quy định của Bộ y tế, nếu là giấy khám ở nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt (trong vòng 12 tháng);
  • 3) Lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc bản được cấp ở nước ngoài thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt (được cấp trong vòng 6 tháng);
  • 4) Văn bản chứng minh người nước ngoài là nhà quản lý, chuyên gian, lao động kỹ thuật, giáo viên,…(Bằng đại học hoặc tương đương, giấy xác nhận kinh nghiệm…). Các giấy tờ này đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt;
  • 5) 02 ảnh chân dung màu 4x6cm phông nền trắng;
  • 6) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • 7) Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản sao công chứng) còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;
  • 8) Các giấy tờ liên quan khác đến người lao động nước ngoài như: quyết định bổ nhiệm từ công ty mẹ, hợp đồng lao động,……..
  • 9) Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ tại mục 2, 3, 4, 6, 8

Đối với trường hợp xin cấp giấy phép lao động đặc biệt như:

  • Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và còn hiệu lực, có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí, cần chuẩn bị hồ sơ gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm, các giấy tờ tại mục 1, 5, 6, 7, 8 và bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
  • Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, còn hiệu lực mà muốn thay đổi vị trí, chức danh công việc, cần chuẩn bị hồ sơ gồm: các giấy tờ tại mục 1, 4, 5, 6, 7, 8 và bản sao chứng thực giấy phép lao động đã cấp;

Sau khi có văn bản thông báo được chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài thì bổ sung thêm văn bản này vào bộ hồ sơ xin giấy phép lao động để nộp.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Hồ sơ xin giấy phép lao động sẽ được nộp lên Bộ lao động, Thương binh và xã hội hoặc Sở lao động, thương binh và xã hội tại tỉnh, hoặc ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

Hồ sơ cần phải nôp trước ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến người lao động vào làm việc tại doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ nhận giấy trả kết quả, nếu không, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung thêm các giấy tờ.

Thời gian xử lý hồ sơ là 5 ngày làm việc.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong vòng 5 ngày sẽ nhận được kết quả theo mẫu 12 ban hành theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp bị từ chối cấp phép Bộ hoặc Sở lao động sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Mẫu giấy phép lao động cấp cho người nước ngoài thành công

Thời hạn giấy phép lao động Việt Nam

Theo Điều 10 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã quy định rõ về thời hạn của giấy phép lao động tối đa không quá 02 năm. Theo Nghị định thì giấy phép sẽ được cấp theo thời hạn của một số trường hợp sau:

  • Theo thời hạn hợp đồng lao động;
  • Theo thời hạn của công ty mẹ bên nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam;
  • Theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác;
  • Theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết cung cấp dịch vụ giữa hai bên;
  • Theo thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người sang Việt Nam để đàm phàm cung cấp dịch vụ;
  • Theo thời hạn xác định trong giấy chứng nhận của các tổ chức;
  • Theo thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người sang để thành lập hiệ diện thương mại tại Việt Nam;
  • Theo thời hạn có trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Theo thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

Gia hạn giấy phép lao động

Điều kiện xin gia hạn giấy phép lao động

Người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện như sau:

  • GPLĐ còn thời hạn ít nhất là 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
  • Có văn bản xác nhận cho người nước ngoài được cấp lại, gia hạn với vị trí công việc như cũ.
  • Có sức khỏe phù hợp với công việc (giấy khám sức khỏe theo quy định).
  • Có văn bản chấp thuận của nhà nước về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
  • GPLĐ cũ được ghi thông tin rõ ràng: bị mất, bị hỏng hay sửa đổi nội dung…
  • Người nước ngoài tuân thủ theo các quy định của pháp luật trong thời gian đang lưu trú ở Việt Nam.

Gia hợp tư vấn gia hạn giấy phép lao động

Trình tự thủ tục gia hạn

Trước khi người nước ngoài sắp hết hạn GPLĐ thì người sử dụng người lao động nước ngoài cần tiến hành Gia hạn GPLĐ cho họ theo các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ online trước 20 ngày hoặc nộp hồ sơ trực tiếp trước 30 ngày kể từ ngày người làm GPLĐ dự kiến làm việc.
  • Nếu người làm GPLĐ làm trong khu công nghiệp, khu chế xuất,…thì cần nộp cho ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và công nghệ cao được Sở LĐTT&XH ủy quyền.

5 bước tiến hành gia hạn GPLĐ cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • Bước 1: Nộp hồ sơ về việc điều chỉnh nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
  • Bước 2: Nộp hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động
  • Bước 3: Sau 3-5 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp lại giấy phép, trường hợp không được cấp lại sẽ được trả lời bằng văn bản và nêu lý do.
  • Bước 4: Sau khi được gia hạn GPLĐ thì người nước ngoài và doanh nghiệp sẽ phải ký kết hợp đồng lao động.
  • Bước 5: Sau khi ký kết hợp đồng thì doanh nghiệp cần phải gửi bản sao hợp đồng lao động và GPLĐ đã được gia hạn đến cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ xin gia hạn

Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động

  • Văn bản đề nghị gia hạn GPLĐ của người sử dụng lao động (theo mẫu số 02);
  • Bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Bản sao hợp đồng lao động;
  • GPLĐ đã được cấp.

Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp

  • Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đại diện doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam (theo mẫu);
  • Văn bản để chứng minh người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp tiếp tục làm việc tại Việt Nam;
  • GPLĐ đã được cấp.

Các trường hợp khác

Cụ thể là đối với người nước ngoài thực hiện các hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:

  • Văn bản đề nghị gia hạn GPLĐ của đối tác phía Việt Nam (theo mẫu số 07);
  • Bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
  • GPLĐ đã được cấp.

Tuy nhiên, Đến với công ty Gia Hợp quý khách hàng chỉ cần cung cấp cho chúng tôi những giấy tờ sau:

Đối với cá nhân

  • Bản Scan hộ chiếu có chứng thực: Hộ chiếu cần bao gồm cả trang chứa visa và dấu nhập cảnh
  • Giấy khám sức khỏe: Yêu cầu phải có dấu giáp lai giữa ảnh, giữa các trang; Thời hạn của giấy khám có giá trị 1 năm kể từ ngày được cấp
  • 2 ảnh 4×6: Yêu cầu ảnh không đeo kính và chụp trong nền trắng.
  • Giấy phép lao động cũ.
  • Công văn chấp thuận (nếu có);
  • Bản scan đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với hồ sơ công ty

  • Cung cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc là giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).
  • Giấy chấp thuận cũ (nếu có), giấy phép lao động đã xin (nếu có).
  • Tổng số lao động, tổng số lao động nước ngoài (nếu có)
  • Mô tả vị trí công việc cần tuyển lao động nước ngoài

Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, mà sẽ có những giấy tờ bổ sung khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Bộ luật lao động số 10/2012/QH13
  • Nghị định Số: 11/2016/NĐ-CP
  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP
  • Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH

Trên đây là toàn bộ các thông tin về Giấy phép lao đông cho người nước ngoài tại Việt Nam và trình tự thủ tục gia hạn GPLĐ cần lưu ý. Các thông tin sẽ được Gia Hợp cập nhật liên tục khi có những thay đổi mới.

Với sự am hiểu các vấn đề pháp lý cũng với sự dày dặn kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xin GPLĐ, chúng tôi đã xử lý hồ sơ cho hàng ngàn quý khách hàng, hỗ trợ giải quyết cho mọi trường hợp làm giấy phép lao động có quốc tịch khó, xin khẩn, xử lý các trường hợp quá hạn, khó, người nước ngoài không có sự bảo lãnh trong thời gian nhanh nhất.

logo gia group - gia hợp

Dịch vụ Tư vấn và Gia hạn Giấy phép lao động tại Gia Hợp

Dịch vụ GPLĐ của Gia Hợp visa là dịch vụ trọn gói nên chúng tôi có rất nhiều tiện ích mà chúng tôi nghĩ quý khách không nên bỏ qua.

Dịch vụ chính:

  • Cấp mới GPLĐ
  • Xin cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.
  • Xin miễn GPLĐ
  • Xin công văn chấp thuận về việc đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tại Sở lao động.
  • Lý lịch tư pháp Việt Nam

Với dịch vụ xin cấp lại GPLĐ của Gia Hợp hỗ trợ cho quý khách hàng trong trường hợp:

  • Giấy phép cũ sắp hết hạn.
  • Khi người nước ngoài thay đổi số hộ chiếu
  • Khi người nước ngoài thay đổi tên công ty, địa điểm làm việc.
  • Khi người lao động nước ngoài thay đổi chức công việc ghi trên giấy phép lao động cũ.
  • Giấy phép lao động cũ đã bị hỏng, rách.
  • Giấy phép cũ đã bị mất.
  • ….

Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi quý khách hàng sẽ nhận được:

    • Giải đáp mọi thắc mắc liên quan tới luật làm GPLĐ, tạm trú cho người nước ngoài.
    • Nhận xử lý các bộ hồ sơ khó, hồ sơ khẩn,…
    • Liên tục cập nhật thông tin trong quá trình làm việc đến khi khách hàng nhận được kết quả.
    • Là công ty uy tín có sự cho phép và có mối quan hệ tốt đối cơ quan có thẩm quyền.
    • Nhận hỗ trợ mọi thủ tục giấy tờ mà khách hàng còn thiếu như: lý lịch tư pháp, công văn chấp thuận, giấy xác nhận kinh nghiệm,…
    • Trả kết quả đúng hẹn và không phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện.
    • Giao nhận kết quả tận nơi.

Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ về các dịch vụ khác như: gia hạn visa, làm thẻ tạm trú, visa nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài.

Chúng tôi đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc triển khai các thủ tục liên quan đến người nước ngoài cho rất nhiều công ty trên địa bàn cả nước. Đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao,  giải quyết nhanh các vấn đề xảy ra, nắm bắt được các doanh nghiệp cần hỗ trợ những vấn đề gì? Từ đó đưa ra những giải pháp cho quý khách hàng.

Chúng Tôi Luôn Miễn Phí:

  • Tư vấn những quy định của pháp luật về việc cấp giấy phép lao động và các dịch vụ liên quan cho người ngoài nước.
  • Hướng dẫn, chuẩn bị bộ hồ sơ chuẩn xin cấp phép lao động cho người ngoài nước trong mọi trường hợp

Hotline 0966078777 gia hợp

HỎI - ĐÁP

Không có bằng cấp người nước ngoài có thể xin giấy phép lao động tại Việt Nam không?

Trả lời: Tùy thuộc vào yêu cầu của người sử dụng lao động của doanh nghiệp thì bộ hồ sơ xin giấy phép lao động nước ngoài mới cần bằng đại học, thạc sĩ,.. tương ứng với vị trí làm việc, công việc.

Do đó việc có bằng cấp hay không có đều có thể xin giấy phép lao động, nhưng quan trọng nhất là người nước ngoài cần phải có giấy xác nhận kinh nghiệm trên 3 năm làm việc (đây là giấy tờ bắt buộc NNN phải có).

Có Visa Du lịch (DL) có xin được giấy phép lao động không?

Câu hỏi: Người nước ngoài nhập cảnh có visa du lịch thì có xin được GPLĐ không? Và có cần phải chuyển đổi mục đích thị thực không?

Trả lời: Tùy thuộc vào một số tỉnh thành (như Hà Nội…) mà Sở lao động thương binh và xã hội vẫn cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài nếu họ chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu.

Tùy thuộc vào người lao động nước ngoài có nhu cầu hay không. Người nước ngoài có thể  chuyển đổi mục đích từ du lịch sang diện lao động trong doanh nghiệp.

Việc xin giấy phép làm việc tại Việt Nam đa số sẽ không ảnh hưởng đến thị thực, vì GPLĐ là cơ sở để người được cấp thẻ tạm trú và visa mới.

Có GPLĐ nhưng khi thay đổi vị trí, chức danh thì có cần xin cấp lại không?

Câu hỏi: NNN khi được cấp GPLĐ nhưng thay đổi vị trí, chức danh công việc thì có cần phải xin GPLĐ mới không?

Trả lời: Trong trường hợp này người sử dụng người lao động cần làm các thủ tục để được cấp giấy phép lao động mới cho người nước ngoài theo quy định, nhưng các giấy tờ sẽ được đơn giản hơn hơn theo quy định tại Điểm b khoản 8 Điều 10 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

 

Qua những thông tin mà Gia Hợp cung cấp ở trên thì chắc hẳn bạn đã hiểu được tầm quan trọng của Giấy Phép Lao Động cho Người Nước Ngoài và các thủ tục xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài. Quý Khách Hàng đang gặp khó khăn trong việc xin cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động thì có thể hiện hệ trực tiếp bộ phận tư vấn và chăm sóc khách hàng của Gia Hợp theo Hotline: 0966 078 777. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đưa ra những giải pháp tốt nhất. Cảm ơn quý khách hàng đã, đang và sẽ đồng hành cùng Gia Hợp!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *